Trả lời nhanh
Chi phí làm EB3 gồm ba nhóm tách biệt: lệ phí nhà nước, chi phí phát sinh và phí dịch vụ. Lệ phí nhà nước là phần có con số công khai. Đơn bảo lãnh I-140 có lệ phí 715 USD, kèm phí chương trình tị nạn 600 USD với doanh nghiệp thông thường và 300 USD với doanh nghiệp nhỏ. Phí xét đơn xin thị thực định cư diện việc làm là 345 USD mỗi người. Sau khi được cấp visa, mỗi người nộp thêm phí 235 USD cho Sở Di trú. Riêng chi phí xin chứng nhận lao động thuộc trách nhiệm của chủ lao động theo quy định 20 CFR 656.12(b).
Chi Phí Làm EB3 Bao Nhiêu? Các Khoản Phí Và Kế Hoạch Tài Chính (2026)
Chi phí làm EB3 thường được hỏi bằng một con số, nhưng không trả lời được bằng một con số. Lý do là hồ sơ đi qua nhiều cơ quan, mỗi cơ quan có biểu phí riêng. Quan trọng hơn, luật quy định rõ khoản nào thuộc về chủ lao động. Bài viết tách từng khoản theo giai đoạn và dẫn nguồn biểu phí chính thức.

Câu hỏi đúng không phải "hết bao nhiêu tiền", mà là "khoản nào đóng lúc nào và ai chịu khoản đó".
Trả Lời Nhanh: Chi Phí Làm EB3
Chi phí làm EB3 gồm ba nhóm tách biệt: lệ phí nhà nước, chi phí phát sinh và phí dịch vụ. Lệ phí nhà nước là phần có con số công khai. Đơn bảo lãnh I-140 có lệ phí 715 USD, kèm phí chương trình tị nạn 600 USD với doanh nghiệp thông thường và 300 USD với doanh nghiệp nhỏ. Phí xét đơn xin thị thực định cư diện việc làm là 345 USD mỗi người. Sau khi được cấp visa, mỗi người nộp thêm phí 235 USD cho Sở Di trú. Riêng chi phí xin chứng nhận lao động thuộc trách nhiệm của chủ lao động theo quy định 20 CFR 656.12(b).
Điểm chính cần nhớ:
Ba nhóm chi phí khác nhau: lệ phí nhà nước, chi phí phát sinh và phí dịch vụ của đơn vị tư vấn.
Chi phí chứng nhận lao động thuộc về chủ lao động, không được chuyển sang người lao động.
Lệ phí tính theo đầu người ở giai đoạn cuối, nên gia đình đông thành viên cần nhân lên.
Không nên đóng gọn một lần từ đầu, vì hồ sơ trải dài nhiều năm qua nhiều cơ quan.
Chi Phí Làm EB3 Gồm Những Nhóm Nào?
Chi phí làm EB3 gồm những gì?
Chi phí EB3 chia thành ba nhóm có bản chất khác hẳn nhau. Nhóm một là lệ phí nộp cho cơ quan nhà nước Hoa Kỳ, có biểu phí công khai. Nhóm hai là chi phí phát sinh như khám sức khỏe, dịch thuật và đi lại. Nhóm ba là phí dịch vụ của đơn vị tư vấn, do từng đơn vị tự quy định.
Bài viết này tập trung vào nhóm một, vì đây là phần kiểm chứng được từ nguồn chính thức. Nhóm hai phụ thuộc hoàn cảnh từng gia đình. Nhóm ba thì mỗi nơi một khác, và gia đình nên yêu cầu bảng phí ghi rõ theo từng giai đoạn trước khi ký.
Lệ Phí Nhà Nước Theo Từng Giai Đoạn
Lệ phí USCIS khi làm EB3 là bao nhiêu?
Chi phí I-140 là 715 USD theo biểu phí của Sở Di trú và Nhập tịch Hoa Kỳ. Kèm theo là phí chương trình tị nạn, ở mức 600 USD với doanh nghiệp thông thường, 300 USD với doanh nghiệp nhỏ và không thu với tổ chức phi lợi nhuận. Hai khoản này do chủ lao động nộp cùng bộ hồ sơ bảo lãnh.
Bảng dưới tổng hợp các khoản lệ phí có con số công bố:
| Giai đoạn | Khoản phí | Mức phí | Bên nộp |
|---|---|---|---|
| Chứng nhận lao động | Chi phí đăng tuyển và phí luật sư của chủ lao động | Không có biểu phí công bố | Chủ lao động, theo 20 CFR 656.12(b) |
| Đơn bảo lãnh | Lệ phí mẫu I-140 | 715 USD | Chủ lao động |
| Đơn bảo lãnh | Phí chương trình tị nạn | 600 USD, hoặc 300 USD với doanh nghiệp nhỏ | Chủ lao động |
| Đơn bảo lãnh | Xử lý nhanh mẫu I-907, nếu chọn | 1.780 đến 2.965 USD tùy loại hồ sơ | Bên nộp đơn |
| Xin thị thực | Phí xét đơn thị thực định cư diện việc làm | 345 USD mỗi người | Đương đơn và người phụ thuộc |
| Xin thị thực | Phí xét bảo trợ tài chính, chỉ khi hồ sơ yêu cầu | 120 USD | Đương đơn |
| Sau khi có visa | Phí Sở Di trú xử lý và cấp thẻ thường trú | 235 USD mỗi người | Mỗi người có visa |
Các mức trên lấy từ Biểu phí của Sở Di trú và Nhập tịch Hoa Kỳ tại 8 CFR Phần 106 và Biểu phí dịch vụ thị thực của Bộ Ngoại giao Hoa Kỳ.
Chi phí NVC và DS-260 là bao nhiêu?
Phí xét đơn xin thị thực định cư dựa trên đơn I-140 đã được chấp thuận là 345 USD mỗi người. Đây là khoản nộp ở giai đoạn Trung tâm Thị thực Quốc gia xử lý hồ sơ. Phí xét bảo trợ tài chính 120 USD chỉ áp dụng khi hồ sơ thuộc diện phải nộp giấy bảo trợ.
Cần lưu ý một điểm về cách tính. Khoản 345 USD tính theo đầu người, gồm cả vợ chồng và con đi kèm. Quy trình từng bước tại Trung tâm Thị thực Quốc gia được trình bày tại bài quy trình NVC.
Chi Phí Làm EB3 Cho Cả Gia Đình Là Bao Nhiêu?
Gia đình bốn người cần chuẩn bị bao nhiêu tiền lệ phí?
Chỉ tính riêng hai khoản tính theo đầu người, gia đình bốn người nộp 345 USD nhân bốn ở giai đoạn xin thị thực, tương đương 1.380 USD. Sau khi được cấp visa, cộng thêm 235 USD nhân bốn, tương đương 940 USD. Tổng hai khoản này là 2.320 USD cho cả nhà.
Đó mới là phần lệ phí trong tổng chi phí định cư Mỹ diện EB3. Con số trên chưa gồm khám sức khỏe, dịch thuật, lý lịch tư pháp, đi lại và lưu trú cho buổi phỏng vấn. Cũng chưa gồm phí dịch vụ của đơn vị tư vấn. Đây là lý do vì sao không nên nghe một con số tổng rồi coi đó là toàn bộ chi phí làm EB3.
Chi Phí Phát Sinh Gồm Những Khoản Nào?
Làm EB3 có phát sinh chi phí không?
Có, và nhóm phát sinh thường bị bỏ sót khi lập kế hoạch. Sáu khoản dưới đây gần như hồ sơ nào cũng có:
1. Khám sức khỏe tại cơ sở được chỉ định. Không có mức phí thống nhất do cơ quan Hoa Kỳ công bố, mức thu do cơ sở khám quy định.
2. Dịch thuật và công chứng giấy tờ. Tính theo số trang, nhân lên theo số thành viên trong hồ sơ.
3. Lý lịch tư pháp. Cần cho từng thành viên từ độ tuổi quy định trở lên.
4. Đi lại và lưu trú cho buổi phỏng vấn. Gia đình ở tỉnh xa cần tính thêm khoản này.
5. Chi phí duy trì hồ sơ trong nhiều năm chờ. Giấy tờ hết hạn phải làm lại, hộ chiếu phải gia hạn.
6. Chi phí ổn định ban đầu khi sang Mỹ. Vé máy bay, thuê nhà, sinh hoạt trong những tháng đầu.
Khoản thứ năm là khoản gây bất ngờ nhiều nhất. Vì hàng chờ EB3 tính bằng năm, lý lịch tư pháp và giấy khám sức khỏe có thể hết hiệu lực trước khi tới lượt phỏng vấn. Khi đó phải làm lại và trả phí lần nữa.
Ai Chịu Khoản Nào Theo Quy Định?
Chi phí chứng nhận lao động do ai trả?
Chủ lao động. Theo 20 CFR 656.12(b), chủ lao động không được yêu cầu hay nhận bất kỳ khoản thanh toán nào cho hoạt động liên quan tới việc xin chứng nhận lao động, kể cả phí luật sư của chính chủ lao động. Quy định có ngoại lệ hẹp. Người lao động vẫn được trả chi phí cho luật sư đại diện riêng cho mình.
Đây là đoạn quan trọng nhất của cả bài. Nếu một bên yêu cầu người lao động thanh toán toàn bộ chi phí xin chứng nhận lao động, gia đình cần đặt câu hỏi ngay và đề nghị giải thích bằng văn bản. Các dấu hiệu khác của dịch vụ không minh bạch được liệt kê tại bài dấu hiệu dịch vụ visa không uy tín.
Ngược lại, các khoản ở giai đoạn xin thị thực thì đương đơn nộp. Cụ thể là phí 345 USD mỗi người và phí 235 USD mỗi người sau khi có visa. Đây là ranh giới cần nắm trước khi bàn tới bất kỳ hợp đồng dịch vụ nào.
Khi Nào Phải Đóng Phí EB3?
Có phải đóng toàn bộ tiền ngay từ đầu không?
Không. Các khoản lệ phí nhà nước phát sinh theo đúng giai đoạn của hồ sơ, không nộp trước được. Phí I-140 chỉ nộp khi chủ lao động nộp đơn bảo lãnh. Phí 345 USD chỉ nộp khi hồ sơ tới giai đoạn xin thị thực, thường là nhiều năm sau. Phí 235 USD chỉ nộp sau khi visa đã được cấp.
Bảng dưới cho thấy chi phí từng giai đoạn EB3 phát sinh theo trình tự thời gian:
| Thứ tự | Thời điểm | Khoản chi chính |
|---|---|---|
| 1 | Bắt đầu hồ sơ | Chi phí chuẩn bị giấy tờ, dịch thuật ban đầu |
| 2 | Giai đoạn chứng nhận lao động | Chi phí thuộc trách nhiệm chủ lao động |
| 3 | Nộp đơn bảo lãnh I-140 | Lệ phí 715 USD và phí chương trình tị nạn |
| 4 | Nhiều năm chờ tới lượt | Chi phí duy trì và làm lại giấy tờ hết hạn |
| 5 | Giai đoạn xin thị thực | 345 USD mỗi người, khám sức khỏe, lý lịch tư pháp |
| 6 | Sau khi có visa | 235 USD mỗi người, vé máy bay, chi phí ổn định |
Vì các khoản trải dài như vậy, phí dịch vụ cũng nên được chia theo giai đoạn tương ứng. Hợp đồng yêu cầu thanh toán gọn toàn bộ ngay từ đầu là điểm cần cân nhắc kỹ.
Kế Hoạch Tài Chính Khi Làm EB3
Gia đình nên chuẩn bị tài chính thế nào?
Nên chia thành ba quỹ riêng thay vì gom một khoản. Quỹ một dành cho chi phí hồ sơ theo từng giai đoạn. Quỹ hai dành cho sinh hoạt của gia đình trong suốt thời gian chờ. Quỹ ba là khoản dự phòng không đụng tới, dùng cho tình huống hồ sơ kéo dài hơn dự kiến hoặc không đi tới đích.
Bảy nguyên tắc dưới đây giúp giữ cho kế hoạch tài chính không đổ vỡ giữa chừng:
1. Không vay để nộp toàn bộ chi phí ngay từ đầu. Lãi chạy theo tháng còn hồ sơ tính bằng năm.
2. Không bán tài sản duy nhất của gia đình. Đó cũng là phần dự phòng cuối cùng.
3. Yêu cầu bảng phí dịch vụ ghi rõ theo giai đoạn. Kèm điều khoản về việc hoàn phí.
4. Đối chiếu các khoản với biểu phí chính thức. Lệ phí nhà nước có con số công khai để tra.
5. Nhân lệ phí theo đầu người trong hồ sơ. Gia đình đông thành viên có mức tổng khác hẳn.
6. Dự trù chi phí làm lại giấy tờ hết hạn. Hàng chờ dài thì khoản này gần như luôn phát sinh.
7. Giữ toàn bộ biên nhận và thỏa thuận bằng văn bản. Trao đổi miệng không bảo vệ được ai.
Việc cân nhắc có nên bắt đầu hồ sơ hay không được phân tích riêng tại bài có nên làm EB3, cùng các mốc thời gian chờ theo bản tin thị thực.
Chi Phí Làm EB3 Có Thay Đổi Không?
Chi phí làm EB3 có thay đổi theo thời gian không?
Có. Biểu phí của Sở Di trú và Bộ Ngoại giao Hoa Kỳ được điều chỉnh theo từng đợt, và thay đổi này áp dụng theo thời điểm nộp chứ không theo thời điểm bắt đầu hồ sơ. Vì hàng chờ EB3 kéo dài nhiều năm, hồ sơ mở năm nay có thể nộp phí ở giai đoạn cuối theo biểu phí của vài năm sau.
Đây là lý do cần tra lại biểu phí ngay trước mỗi lần nộp. Con số trong bài viết này đúng tại thời điểm cập nhật, không phải mức cố định vĩnh viễn. Cách theo dõi các mốc xử lý và tra cứu công cụ chính thức có tại bài bao lâu có visa Mỹ.
Được Visa Liên Minh Bóc Tách Chi Phí Theo Giai Đoạn
Visa Liên Minh có hơn 10 năm hoạt động trong lĩnh vực tư vấn hồ sơ visa và di trú Mỹ. Với hồ sơ EB3, đội ngũ bóc tách rõ ba nhóm chi phí và nêu rõ khoản nào thuộc trách nhiệm chủ lao động theo quy định hiện hành. Gia đình được xem lịch phát sinh chi phí theo từng giai đoạn trước khi quyết định bắt đầu.
Lệ phí nhà nước do cơ quan Hoa Kỳ ấn định, không đơn vị tư vấn nào thay đổi được. Kết quả xét duyệt thuộc thẩm quyền của Bộ Lao động, Sở Di trú và cơ quan lãnh sự Hoa Kỳ. Văn phòng tại Tòa nhà AQUA 1, Vinhomes Golden River, 2 Tôn Đức Thắng, phường Sài Gòn, TP.HCM tiếp nhận tư vấn trực tiếp.
Câu Hỏi Thường Gặp
Làm EB3 hết bao nhiêu tiền?
Không có một con số chung cho mọi hồ sơ. Phần lệ phí nhà nước có mức công khai, gồm 715 USD cho đơn I-140, 345 USD mỗi người ở giai đoạn xin thị thực và 235 USD mỗi người sau khi có visa. Ngoài ra còn chi phí khám sức khỏe, dịch thuật, đi lại và phí dịch vụ, những khoản thay đổi theo từng gia đình và từng đơn vị.
Chi phí khám sức khỏe EB3 là bao nhiêu?
Không có mức phí thống nhất do cơ quan Hoa Kỳ công bố. Khám sức khỏe do cơ sở y tế được chỉ định thực hiện, và mức thu do cơ sở đó quy định. Chi phí thay đổi theo độ tuổi và theo số mũi tiêm chủng cần bổ sung. Gia đình nên hỏi trực tiếp cơ sở khám để có con số chính xác tại thời điểm đi khám.
Nếu hồ sơ dừng giữa chừng thì có lấy lại tiền không?
Lệ phí đã nộp cho cơ quan nhà nước Hoa Kỳ nhìn chung không được hoàn. Với phí dịch vụ, việc hoàn hay không phụ thuộc hoàn toàn vào điều khoản ghi trong hợp đồng. Đây là lý do gia đình nên đọc kỹ phần hoàn phí trước khi ký, và nên chọn phương án thanh toán theo từng giai đoạn.
Chi phí xử lý nhanh có đáng không?
Tùy trường hợp và tùy nhóm EB3. Xử lý nhanh chỉ rút ngắn thời gian xét đơn bảo lãnh, không rút ngắn được hàng chờ theo ngày ưu tiên. Với hồ sơ đang phải chờ nhiều năm ở giai đoạn sau, khoản phí này thường không tạo ra khác biệt về ngày sang Mỹ.
Có nên chuẩn bị quỹ dự phòng khi làm EB3?
Nên, và đây là phần quan trọng ngang với chi phí hồ sơ. Hàng chờ tính bằng năm nên nhiều tình huống có thể phát sinh, từ giấy tờ hết hạn tới thay đổi hoàn cảnh gia đình. Khoản dự phòng nên được giữ riêng, không dùng cho việc nộp phí, và không nên là tài sản duy nhất của gia đình.
Kết Luận
Chi phí làm EB3 chỉ trả lời được khi tách theo ba nhóm và theo từng giai đoạn. Phần lệ phí nhà nước có con số công khai và tra được. Phần phát sinh phụ thuộc hoàn cảnh gia đình. Phần phí dịch vụ do từng đơn vị quy định, nên cần bảng phí rõ ràng bằng văn bản trước khi ký.
CEO Mai Kim Tuyến của Visa Liên Minh chia sẻ: "Điều chúng tôi luôn nói với gia đình là hãy hỏi khoản nào đóng lúc nào, chứ đừng chỉ hỏi tổng bao nhiêu. Một con số tổng không cho biết gia đình sẽ phải xoay tiền vào những thời điểm nào trong nhiều năm tới."
Gia đình đang cân nhắc nên lập bảng chi phí theo sáu mốc thời gian trong bài, rồi đối chiếu với năng lực tài chính thật. Các thắc mắc còn lại về thủ tục liên quan tới Mỹ được giải đáp tại bài 100 câu hỏi thường gặp khi xin visa Mỹ.
Nguồn Tham Khảo Chính Thống:
Bài viết mang tính chất tham khảo, tổng hợp từ các nguồn chính thống tại thời điểm cập nhật ngày 16/08/2026. Nội dung không phải tư vấn pháp lý hay tư vấn tài chính cá nhân. Biểu phí của cơ quan Hoa Kỳ được điều chỉnh theo từng đợt, áp dụng theo thời điểm nộp. Bài viết không nêu phí dịch vụ của bất kỳ đơn vị nào. Gia đình nên tra cứu lại biểu phí chính thức trước mỗi lần nộp và yêu cầu bảng phí dịch vụ bằng văn bản trước khi ký hợp đồng.











